Truy cập nội dung luôn

 

Chào mừng bạn đến với Website Trường THCS Ngô Văn Cấn - Welcome to Website Ngo Van Can Junior High School

Hình ảnh hoạt động Hình ảnh hoạt động

Videos Videos

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

  Đang truy cập : 1
  Hôm nay: 164
  Tổng lượt truy cập: 19218

Tài liệu

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2020
19/06/2019

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2020

.
 
                                         

                                    

                                                    PHÒNG GD&ĐT CHỢ LÁCH

                                     TRƯỜNG THCS NGÔ VĂN CẤN             

                                         - - - - š&š  - - - -

 

 

 

 

 
  KẾ HOẠCH
 

 

 

 

 

 

Phát triển giáo dục năm học 2019 – 2020

Trưng THCS Ngô Văn Cấn

                                                                                              

  

    

 

 

 

 

 

 

         Thaùng 03 naêm 2019

 

 

 

 

PHÒNG GD & ĐT CHỢ LÁCH         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NGÔ VĂN CẤN                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

       
   
 
 
 

 

 

  Số:       / KH-THCSNVC                            Hưng Khánh Trung B, ngày     tháng 3 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

Phát triển Giáo dục và Đào tạo

Năm học 2019 – 2020

 

 
 
 

 

 

Caên cöù Đieàu leä tröôøng trung hoïc cô sôû, tröôøng trung hoïc phoå thoâng vaø tröôøng trung hoïc phoå thoâng coù nhieàu caáp;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ GD&ĐT- Bộ Nội vụ vễ việc Hướng dẫn quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo;

Thực hiện theo Công văn số 20/PGD&ĐT ngày 09 tháng 01 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Chợ Lách về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2019 – 2020. Trên cơ sở thực tế năm học 2018 – 2019 trường THCS Ngô Văn Cấn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2019 - 2020 như sau:

I. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018 - 2019

            1. Kết quả ước thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch năm học 2018 - 2019

            1.1 Việc thực hiện chủ đề năm học và các cuộc vận động lớn của ngành

            a. Việc thực hiện chủ đề năm học

 - Tiếp tục rà soát, tinh giảm nội dung dạy học phù hợp chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình môn học; điều chỉnh để tránh trùng lắp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; Xây dựng kế hoạch giáo dục cho từng môn học, họat động phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đồng thời phù hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng và thái độ của chương trình môn học; chú trọng lồng ghép chương trình giáo dục đạo đứcvà giá trị sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật.

             - Tổ chức thật tốt các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học  sinh giỏi; hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo, nghiên cức khoa học, rèn luyện kỹ năng sống . . . phù hợp với từng đối tượng học sinh.

- Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn tiếng Anh.

            - Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng mục tiêu phân luồng học sinh sau THCS; đồng thời tiếp tục gắn với mục tiêu “Đồng khởi khởi nghiệp” theo chỉ đạo của Tỉnh ủy; nhà trường quan tâm đẩy mạnh công tác phổ cập bơi cho học sinh. Nhằm thực hiện tốt kế hoạch phổ cập bơi phòng chống đuối nước trẻ em trên địa bàn huyện.

- Đẩy mạnh việc chuyển các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định vầ Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

            b. Các cuộc vận động lớn của ngành

- Cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”:

Nhà trường phát động phong trào thi đua “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện, có đăng ký cam kết thực hiện theo từng nội dung cụ thể do Huyện ủy hướng dẫn. Qua cuộc vận động này giúp cho cán bộ đảng viên, giáo viên, nhân viên thấy rõ tầm quan trọng, sự cần thiết của công tác xây dựng Đảng.

- Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

Hàng năm, lãnh đạo nhà trường phối hợp với Ban chấp hành công đoàn triển khai sâu rộng nội dung cuộc vận động đến từng cán bộ giáo viên tham gia kí cam kết thực hiện. Kết quả học kì I của năm 2018 – 2019 không có giáo viên nào vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Cuoäc vaän ñoäng “Hai khoâng” thöïc haønh phoøng choáng  tham nhuõng vaø tieát kieäm choáng laõng phí:

+ Tieáp tuïc thöïc hieän caùc  keá hoaïch cuûa sôû giaùo duïc vaø phoøng giaùo duïc veà thöïc hieän “Hai khoâng” cho ñoäi nguõ caùn boä giaùo vieân vaø coâng nhaân vieân trong ñôn vò

+ Toå chöùc toát phong traøo thi ñua vaø khoâng ñeå giaùo vieân chaïy theo thaønh tích.

+ Toå chöùc vaø quaûn lyù toát coâng taùc daïy theâm, hoïc theâm treân ñòa baøn.

+ Toå chöùc daïy töï choïn vaø phuï ñaïo hoïc sinh yeáu cuï theå, roõ raøng nhaèm khaéc phuïc vieäc hoïc sinh ngoài sai lôùp.

+ Thöïc hieän chi tieâu ñuùng qui cheá, ñuùng muïc ñích, tieát kieäm trong vieäc söû duïng

vaên phoøng phaåm.

- Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ chính trị (Khóa XII) về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

            1.2 Qui mô trường lớp

- Năm học 2018 - 2019 trường THCS Ngô Văn Cấn có tổng số  386 học sinh, được chia thành 12 lớp. Trung bình: 32.4 học sinh/lớp

            - So với cùng kỳ năm năm trước:

                        + Số lớp không tăng, không giảm;

                        + Số học sinh giảm 38 em.

            1.3 Công tác phổ cập

           a. Công tác huy động học sinh ra lớp và duy trì sĩ số:

           - Hàng năm, để chuẩn bị cho năm học mới, Hiệu trưởng chỉ đạo giaùo vieân chủ nhiệm tiến hành rà soát số liệu học sinh, cùng với hội phụ huynh học sinh, đoàn thể phối hợp huy động học sinh ra lớp, đặc biệt đối với các lớp đầu cấp  (lớp 6).

           - Công tác duy trì sĩ số học sinh và chống lưu ban, bỏ học luôn là mục tiêu hàng đầu, hiện tại ở hoïc kyø I năm học 2017-2018:

+ Năm học 2017 - 2018 có 05 học sinh lưu ban - tỉ lệ: 1.3 % (5/386);

+ Học kỳ I năm học 2018 – 2019 có 02 học sinh bỏ học;

+ Số học sinh bỏ học được vận động trở lại trường trong học kỳ I: 00 em.

           b. Kết quả đạt được. Ñôn vò xaõ Höng Khaùnh Trung B, tieáp tuïc ñaït chuaån phoå caäp THCS naêm 2018 mức độ 3 và đạt chuẩn phổ cập trung học năm 2018. 

            1.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục

theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức

và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.

a) Đổi mới phương pháp dạy học:

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh

- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.

b)  Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà.

- Tăng cường chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh tích cực tham gia các hoạt động phát triển năng lực học sinh: Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn; Hội thi Tìm hiểu Di sản văn hóa tỉnh Bến Tre; thi Tiếng Anh, giải Toán trên internet.

- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao; các hội thi năng khiếu; các hoạt động giao lưu,… trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị.

c) Đổi mới kiểm tra và đánh giá:

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn.

d) Chất lượng nhà trường học kỳ I năm học 2018 - 2019

+ Kết quả  học lực.

        Năm học

Xếp loại

2018-2019

Tăng so với  2017-2018

Giảm so với  2017-2018

Ghi chú

SL

TL %

TL %

TL %

 

GIỎI

86

22.28

 

8.27

 

KHÁ

148

38.34

5.41

 

 

T.BÌNH

116

30.05

 

3,36

 

YẾU

35

9.07

6.68

 

 

KÉM

1

0.26

 

0.46

 

         Kết quả:  Hạnh kiểm:

        Năm học

Xếp loại

2018-2019

Tăng so với  2017-2018

Giảm so với  2017-2018

Ghi chú

SL

TL %

TL %

TL %

 

TỐT

334

86.53

 

3.92

 

KHÁ

52

13.47

4.16

 

 

T.BÌNH

0

0

 

0.24

 

Kết quả các kỳ thi:

+ Học sinh giỏi văn hóa vòng huyện (khối 9): 15 em – Tỷ lệ: 17.4 %   

+ Học sinh giỏi năng khiếu: Hội thi sáng tạo thanh thiếu niên vòng huyện: 1 giải khuyến khích.

  1.  Chất lượng đội ngũ

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường thực hiện tốt việc tiếp cận ứng dụng công nghệ tin theo hướng đổi mới quảng lý, đồng thời khai thác tốt các phần mềm trong khi thực hiện chuyên môn nghiệp vụ.

STT

Vị trí việc làm

Biên chế

(TT 35)

Đảng viên

Trình độ

 

   Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Lý luận chính trị

QLGD

Tin học

(chứng chỉ A)

Trình độ ngoại ngữ

 

TS

Nữ

 

1

Ban giám hiệu

2

1

2

2

2

2

2

2

2

 

2

GV trực tiếp giảng dạy

22

14

12

22

22

 

1

20

20 (B)

 

3

Nhân viên

5

4

5

5

3

 

 

5

4 (B)

 

4

Tổng cộng

29

19

19

31

27

2

3

27

26 (B)

 

Tăng (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giảm (%)

 

 

 

 

 

33.3%

(1/3)

25.0%

 (1/4)

 

 

 

1.6  Việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc g

a. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia:

Trường THCS Ngô Văn Cấn xây dựng thành công trường đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2018 - 2023.

           b. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

            Năm học 2015- 2016 trường THCS Ngô Văn Cấn đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục và được Đoàn kiểm tra đánh giá ngoài Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra đánh giá đạt cấp độ 3.

1.7  Công tác tự chủ về tổ chức, tài chính:

- Hằng năm. nhà trường đều có xây dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ và được công khai trước hội đồng giáo viên. Việc sử dụng tài chánh đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.

- Các trang thiết bị đồ dùng dạy học được trang bị đầy đủ, đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy của giáo viên theo định hướng đổi mới phương pháp.

                Thu chi và quyết toán tài chính đúng nguyên tắc, xây dựng đầy đủ dự toán trong năm, cân đối các khoản thu chi hợp lý giải quyết kịp thời không để tồn động các chứng từ phát sinh. Cấp phát lương đúng qui định.

               Tham mưu kịp thời với BGH trong giải quyết các chế độ chính sách, nâng lương đúng thời gian qui định.

                Quyết toán đúng theo biểu mẫu qui tài chính. Xét đề nghị cấp hỗ trợ chí phí học tập cho học sinh theo số liệu chính xác, kịp thời.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính qua các phần mềm quản lý tài chính Misa, phần mểm quản lý tài sản.

-  Công tác xã hội hóa giáo dục: kết quả xã hội hóa học kỳ I năm học 2018-2019:

20.260.000 đ (Bằng chữ: hai mươi triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng).

 1.8 Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

-  Học sinh giỏi văn hóa vòng huyện (khối 9): 15 em – Tỷ lệ: 17.4 %. Trên cơ sở học

sinh đạt học sinh giòi huyện, Phòng giáo dục chọn 9 em trong đội tuyển học sinh giỏi tỉnh. Hiện tại nhà trường phối hợp với các trường bạn tập trung ôn luyện cho các em để chuẩn bị cho kỳ thi học sinh giỏi tỉnh đạt hiệu quả cao.   

- Năm học 2015- 2016 trường THCS Ngô Văn Cấn đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục và được Đoàn kiểm tra đánh giá ngoài Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra đánh giá đạt cấp độ 3. Hiện tại nhà trường có kế hoạch thu thập hồ sơ minh chướng để chuẩn bị cho việc đăng ký đánh giá ngoài chu kỳ 2 năm học 2011 - 2012

-  Công tác giaûng daïy – ÖÙng duïng coâng ngheä thoâng tin:

+ 100% giaùo vieân soaïn giaùo treân maùy vi tính vaän ñoäng giaùo vieân soaïn giaùo aùn ñieän töû hoaëc soaïn giaùo aùn theo kieåu trình chieáu.

 + Thöïc hieän vieäc trieån khai và thực hiện tốt các phần mềm theo quy định.

            - Thực hiện tốt việc triển khai và thực hiện các văn vản chỉ đạo của đảng và nhà nước, ngành, địa phương thông qua các cuộc họp hội đồng giáo viên và các buổi học cính trị

            - Có 100% cán bộ, giáo viên tham gia học tập và thực hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo chũng như những chù trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

1.10 Công tác kiểm tra nội bộ

a. Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học 2018 -2019:

- Số giáo viên được kiểm tra toàn diện: 3/3lượt

Nhận xét: Tất cả đều thực hiện đúng kế hoạch giảng dạy và chuẩn kiến thức kỹ năng; ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy; thực hiện tốt công tác chủ nhiệm

- Số giáo viên công nhân viên được kiểm tra chuyên đề:

+ Hồ sơ sổ sách: 5 lượt.

Giáo viên công nhân viên thực hiện đúng, đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định.

Nhận xét: Thư viện đạt chuẩn theo quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm. Phục vụ tốt nhu cầu bạn đọc.

Nhận xét: Thiết bị có đủ danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; hằng năm được kiểm kê, sửa chữa, bổ sung đồ dùng dạy học phục vụ tốt cho công tác giảng dạy.

Nhận xét: Bộ phận kế toán đề ra kế hoạch thu chi rõ ràng, đúng theo qui chế thu chi.

Nhận xét: Công tác lưu trữ hồ sơ của văn thư đúng qui định, đảm bảo tính an toàn, sắp xếp hồ sơ có hệ thống, khoa học và dễ tìm.

Nhận xét:Cán bộ y tế học đường có đầy đủ hồ sơ theo qui định, công tác chăm sóc sức khỏe của học sinh được đảm bảo kịp thời và đầy đủ

+ Công tác chuẩn bị ôn tập và kiểm tra học kì 1: 01 lượt.

Nhận xét: Tất cả giáo viên đều có kế hoạch, đề cương ôn tập cụ thể, đúng chuẩn kiến thức kĩ năng, phù hợp với trình độ học sinh; Giáo viên ra đề, ma trận, đáp án đúng theo qui chế chuyên môn và đảm bảo tính mật của đề thi.

b.  Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân

Kết quả: Trong học kì 1 không có trường hợp khiếu tố khiếu nại nào.

c. Thanh tra thực hiện quy định pháp luật phòng chống tham nhũng, đặc biệt báo cáo việc thanh tra tuyển sinh, các khoản thu và dạy thêm, học thêm.

Kết quả: Trong học kì 1 không có trường nào vi phạm.

          1.11 Việc thực hiện các phong trào thi đua

        Đầu năm học theo sự chỉ đạo của ngành giáo dục nhà trường tiến hành xây dựng hệ thống chỉ tiêu năm học 2018 – 2019 trên cơ sở năm học 2017 – 2018 đồng thời xây dựng kế hoạch thi

đua, thông qua Hội nghị cán bộ công chức vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia.

            2. Những kết quả nổi bậc

2.1 Công tác kiểm tra nội bộ

a. Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học 2018 -2019:

- Số giáo viên được kiểm tra toàn diện: 3/3lượt

Nhận xét: Tất cả đều thực hiện đúng kế hoạch giảng dạy và chuẩn kiến thức kỹ năng; ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy; thực hiện tốt công tác chủ nhiệm

- Số giáo viên công nhân viên được kiểm tra chuyên đề:

+ Hồ sơ sổ sách: 5 lượt.

Giáo viên công nhân viên thực hiện đúng, đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định.

Nhận xét: Thư viện đạt chuẩn theo quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm. Phục vụ tốt nhu cầu bạn đọc.

Nhận xét: Thiết bị có đủ danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; hằng năm được kiểm kê, sửa chữa, bổ sung đồ dùng dạy học phục vụ tốt cho công tác giảng dạy.

Nhận xét: Bộ phận kế toán đề ra kế hoạch thu chi rõ ràng, đúng theo qui chế thu chi.

Nhận xét: Công tác lưu trữ hồ sơ của văn thư đúng qui định, đảm bảo tính an toàn, sắp xếp hồ sơ có hệ thống, khoa học và dễ tìm.

Nhận xét:Cán bộ y tế học đường có đầy đủ hồ sơ theo qui định, công tác chăm sóc sức khỏe của học sinh được đảm bảo kịp thời và đầy đủ

+ Công tác chuẩn bị ôn tập và kiểm tra học kì 1: 01 lượt.

Nhận xét: Tất cả giáo viên đều có kế hoạch, đề cương ôn tập cụ thể, đúng chuẩn kiến thức kĩ năng, phù hợp với trình độ học sinh; Giáo viên ra đề, ma trận, đáp án đúng theo qui chế chuyên môn và đảm bảo tính mật của đề thi.

b.  Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân

Kết quả: Trong học kì 1 không có trường hợp khiếu tố khiếu nại nào.

c. Thanh tra thực hiện quy định pháp luật phòng chống tham nhũng, đặc biệt báo cáo việc thanh tra tuyển sinh, các khoản thu và dạy thêm, học thêm.

Kết quả: Trong học kì 1 không có trường nào vi phạm.

2.2 Thư viện:

Được sắp xếp ngăn nắp, hợp lí phục vụ tốt cho việc đọc và mượn sách của giáo viên và học sinh, bên cạnh đó, nhà trường còn xây dựng thư viện xanh nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn về nhu cầu đọc sách của giáo viên và học sinh. Được công nhận thư viện Tiên tiến.

3. Những tồn tại, hạn chế khó khăn của đơn vị, nguyên nhân, phương hướng khắc phục:

3.1 Hạn chế:

Trong công tác tham mưu với Phòng Giáo dục về việc xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường hàng năm để đáp ứng yêu cầu số lượng giáo viên trực tiếp giảng dạy chưa đạt kết quả như mong muốn:

         - Năm học 2018 – 2019 trường THCS Ngô Văn Cấn thiếu 01 giáo viên trực tiếp giảng dạy thuộc chuyên môn Tin học.

            - Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng 2 mặt giáo dục, bên cạnh đó kinh phí chi trả thêm giờ cho giáo viên dư tiết nhiều dẫn đến nhà trường không còn kinh phí hoạt động.

3.2 Nguyên nhân

            Do mất cân đối giữa giáo viên dạy bộ môn nên Phòng Giáo dục không thể điều chuyển giáo viên thiếu theo nhu cầu của nhà trường. Trong khi đó thì Phòng Giáo dục cũng không có biên chế tuyển mới.

            II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2019 - 2020

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục hưởng ứng thực hiện tốt các cuộc vận động lớn trong ngành giáo dục. Thực hiện phát triển mạng lưới trường lớp đúng theo quy hoạch, tăng cường đầu tư thư viện, thiết bị dạy học, sử dụng, bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có, hoàn thành việc cấp quyền sử dụng đất trường học.

Nâng chuẩn phổ cập trung học cơ sở, giữ vững thành quả phổ cập giáo dục trung học, duy trì tốt sĩ số, giảm dần tỉ lệ lưu ban, bỏ học.

Đẩy mạnh công tác vận động xã hội hóa giáo dục, xây dựng cảnh quang môi trường xanh, sạch, đẹp, tập trung giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia, góp phần xây dựng xã nông thôn mới.

2. Mục tiêu cụ thể và các chỉ tiêu chủ yếu:

1.1 Việc thực hiện chủ đề năm học và các cuộc vận động lớn, công tác chính trị tư tưởng:

a) Việc thực hiện chủ đề năm học

Năm học 2018 - 2019 năm hoc thứ ba Tiếp tục thực hiện Nghị quyết đại hội X Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015-2020, toàn ngành tiếp tuc thực hiện hành động triển khai kế hoạch số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”.

b) Việc thực hiện các cuộc vận động lớn

- Cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”:

+ Nhà trường phát động phong trào thi đua “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện, có đăng ký cam kết thực hiện theo từng nội dung cụ thể do Huyện ủy hướng dẫn.

            + Qua cuộc vận động này giúp cho cán bộ đảng viên, giáo viên, nhân viên thấy rõ tầm quan trọng, sự cần thiết của công tác xây dựng Đảng.

- Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

Hàng năm, lãnh đạo nhà trường phối hợp với Ban chấp hành công đoàn triển khai sâu rộng nội dung cuộc vận động đến từng cán bộ giáo viên tham gia kí cam kết thực hiện.

Kết quả học kì I của năm 2017 – 2018 không có giáo viên nào vi phạm đạo đức nhà giáo.

-  Phong trào thi đua “Đồng khởi mới”

            + Thực hiện phân cấp quản lý giáo dục theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập:

            Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đúng theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ tài chính; hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và phân cấp quản lý của tỉnh.

            Caùc loaïi soå saùch ñöôïc thöïc hieän ñuùng so vôùi qui ñònh: caäp nhaät ñuùng luùc, kòp thôøi ñaày ñuû, roõ raøng haøng ngaøy vaø keát soå haøng thaùng ñuùng qui ñònh được in từ phần mềm Misa.  

            + Thực hiện Chỉ thị số 33/2006 của Thủ tướng Chính phủ về “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” gắn với cuộc vận động “ Hai không” của ngành: Trường xây dựng kế hoạch, triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên cam kết thực hiện; Phó hiệu trưởng hướng dẫn giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, không có giáo viên vi phạm qui chế chuyên môn; Hiệu trưởng quản lý  tốt công tác dạy thêm – học thêm, không để xảy ra tiêu cực trong dạy thêm - học thêm trên địa bàn; Thực hiện tốt công tác tuyển sinh.

            + Chấn chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm theo Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 12/7/2013 của UBND tỉnh: học kỳ I năm học 2016 - 2017 không có giáo viên vi phạm hoạt động dạy thêm, học thêm.

c) công tác chính trị tư tưởng

- Phaân coâng caùn, boä coâng nhaân vieân, giaùo vieân ñuùng theo thoâng tö 35 vaø söû duïng heát giôø chuaån trong vieäc daïy töï choïn, phuï ñaïo, boài döôõng, daïy ngheà phoå thoâng.

- Phoái hôïp toát vôùi coâng ñoaøn, chi boä trong vieäc chaêm lo ñôøi soáng cuûa giaùo vieân ôû taäp theå vaø quan taâm ñeán taâm tö tình caûm cuûa coâng caùn, boä coâng nhaân vieân, giaùo vieân trong toaøn ñôn vò

        -  Đối với nội dung cá nhân rèn luyện giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống không suy thoái về tư tưởng chính trị, “tự chuyễn biến”, “tự chuyển hóa” 

            + Mỗi thành viên phải ký cam kết với chi bộ: Bản thân phải luôn phấn đấu rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo dức, lối sống, không vi phạm 27 biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự chuyễn biến”, “tự chuyển hóa”.

            + Cần phải thể hiện rõ những giải pháp và lộ trình để thực hiện nội dung đã được đăng ký.

- Đối với nội dung thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ chính trị (Khóa XII) về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh: Mỗi cá nhân đăng ký 01 trong 03 nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Bằng những công việc cụ thể gắn với chức trách nhiệm vụ đã được phân công. Đặc biệt phải liên hệ vận dụng tư tưởng, đạo đức, phong cách của bác để khắc phục những hạn chế khiết điểm mà qua kiểm tra cũng như phân tích đánh giá cuối năm được tập thể đóng góp.

2.2 Phát triển mạng lưới trường lớp. Nâng cao tỷ lệ huy động:

            a. Qui mô trường lớp năm học 2019 - 2020

             - Trường THCS Ngô Văn Cấn có tổng số học sinh 402 được chia thành 12 lớp.

            - So với cùng kỳ năm năm trước:

                        + Số lớp: Không tăng, không giảm;

                        + Số học sinh tăng: 16 em.

b. Năm học 2019-2020

Trường THCS Ngô Văn Cấn vẫn tiếp tục dạy theo chương trình 6  buổi/ tuần.

            2.3 Công tác phổ cập

           - Hàng năm, để chuẩn bị cho năm học mới, Hiệu trưởng chỉ đạo giaùo vieân chủ nhiệm tiến hành rà soát số liệu học sinh, cùng với hội phụ huynh học sinh, đoàn thể phối hợp huy động học sinh ra lớp, đặc biệt đối với các lớp đầu cấp  (lớp 6).

           - Công tác duy trì sĩ số học sinh và chống lưu ban, bỏ học luôn là mục tiêu hàng đầu.

            - Nâng cao tỷ lệ đạt được của các tiêu chuẩn ñaït phoå caäp các cấp. Duy trì bền vững dạt chuẩn phổ cập THCS naêm 2019 mức độ 3 và đạt chuẩn phổ cập trung học năm 2019. Phấn đấu tỷ lệ đạt được các chuẩn năm 2019

2.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục

theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức

và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.

a) Đổi mới phương pháp dạy học:

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh

- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.

b)  Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà.

- Tăng cường chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh tích cực tham gia các hoạt động phát triển năng lực học sinh: Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn; Hội thi Tìm hiểu Di sản văn hóa tỉnh Bến Tre; thi Tiếng Anh, giải Toán và giải Toán bằng tiếng Anh trên internet.

- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao; các hội thi năng khiếu; các hoạt động giao lưu,… trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị.

c) Đổi mới kiểm tra và đánh giá:

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn.

d) Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn tiếng Anh.

Triển khai đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh  theo Đề án 2020 và công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông.

2.5 Chất lượng đội ngũ:

a. Tổng biên chế 32, trong đó

            a.1 Biên chế theo quy định Thông tư 35/TTLT-BGDĐT-BNV: 30

    Trong đó:

- Ban giám hiệu: 2;

- Giáo viên: 23 ( 12 x 1,9 = 22,8 );

- Nhân viên: 05

+ Kế toán: 01;

+ Văn thư: 01;

+ Y tế: 01;

+ Thư viện: 01;

+ Thiết bị, thí nghiệm: 01.

a.2  Biên chế khác ngoài Thông tư 35/TTLT-BGDĐT-BNV: 02

- Bảo vệ: 01;

             - Tạp vụ: 01.

a.3  Nghỉ hưu năm học 2018 - 2019

            Không

a.4  Biên chế hiện có năm học 2018 - 2019: 31

-  Biên chế theo quy định Thông tư 35/TTLT-BGDĐT-BNV: 29

            - Biên chế khác ngoài Thông tư 35/TTLT-BGDĐT-BNV: 02

b. Công tác đào tạo bồi dưỡng

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường thực hiện tốt việc tiếp cận ứng dụng công nghệ tin theo hướng đổi mới quảng lý, đồng thời khai thác tốt các phần mềm trong khi thực hiện chuyên môn nghiệp vụ.

STT

Vị trí việc làm

Biên chế

(TT 35)

Đảng viên

Trình độ

 

   Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Lý luận chính trị

QLGD

Tin học

(chứng chỉ A)

Trình độ ngoại ngữ

 

TS

Nữ

 

1

Ban giám hiệu

2

1

2

2

2

2

2

2

2

 

2

GV trực tiếp giảng dạy

23

14

12

23

21

1

1

21

20 (B)

 

3

Nhân viên

5

4

5

5

3

 

 

5

4 (B)

 

4

Tổng cộng

30

19

19

30

28

3

3

28

26 (B)

 
  1.  Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

a) Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia:

Trường THCS Ngô Văn Cấn xây dựng thành công trường đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2018 - 2023.

Năm học 2019 - 2020 nhà trường tiếp tục duy trì và nâng cao tỷ lệ  đạt được 5 tiêu chuẩn theo bộ tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia

b) Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Năm học 2019- 2020 nhà trường xây dựng kế hoạch thu thập hồ sơ minh chứng theo Thông tư số: 18/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tảo, về việc Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học. Năm học 2020 – 2021 trường THCS Ngô Văn Cấn đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục chu kỳ 2.

2.7 Công tác tài chính

- Các trang thiết bị đồ dùng dạy học được trang bị đầy đủ, đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy của giáo viên theo định hướng đổi mới phương pháp.

                Thu chi và quyết toán tài chính đúng nguyên tắc, xây dựng đầy đủ dự toán trong năm, cân đối các khoản thu chi hợp lý giải quyết kịp thời không để tồn động các chứng từ phát sinh. Cấp phát lương đúng qui định.

               Tham mưu kịp thời với BGH trong giải quyết các chế độ chính sách, nâng lương đúng thời gian qui định.

                Quyết toán đúng theo biểu mẫu qui tài chính. Xét đề nghị cấp hỗ trợ chí phí học tập cho học sinh theo số liệu chính xác, kịp thời.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính qua các phần mềm quản lý tài chính Misa, phần mểm quản lý tài sản.

- Tiếp tục thực hiện quyền tự chủ về tài chính, thực hành tiết kiệm nhưng hiệu quả về tài chính, chống lãng phí, có sử dụng phần mềm kế toán và phần mềm quản lý tài sản. Thể hiện qua các số liệu như sau:

NỘI DUNG

ĐVT

NĂM 2018

ƯỚC 2019

ƯỚC 2020

Tổng thu học phí

ngàn đồng

153.457

155.115

160.380

Tổng thu khác

ngàn đồng

 

 

 

Tổng số ngân sách cấp

ngàn đồng

3.538.294

3.892.123

4.281.335

Tổng chi

ngàn đồng

3.735.690

4.047.238

4.441.715

Trong đó:

Chi cho con người

ngàn đồng

3.384.334

3.722.767

4.095.044

Chi hoạt động

ngàn đồng

   351.356

    324.471

    346.671

- Việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục: Vận động mạnh thường quân, các nhà hảo tâm, cha mẹ học sinh tự nguyện đóng góp: tiền, học bổng, học phẩm, xe đạp, . . . để tạo quỹ cho Ban đại diện cha mẹ học sinh trường THCS Ngô Văn Cấn năm học 2019 – 2020.

            2.8 Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

-  Học sinh giỏi văn hóa vòng huyện (khối 9): 15 em – Tỷ lệ: 17.4 %. Trên cơ sở học sinh đạt học sinh giòi huyện, Phòng giáo dục chọn 9 em trong đội tuyển học sinh giỏi tỉnh. Hiện tại nhà trường phối hợp với các trường bạn tập trung ôn luyện cho các em để chuẩn bị cho kỳ thi học sinh giỏi tỉnh đạt hiệu quả cao.   

- Năm học 2015- 2016 trường THCS Ngô Văn Cấn đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục và được Đoàn kiểm tra đánh giá ngoài Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra đánh giá đạt cấp độ 3. Hiện tại nhà trường có kề hoạch thu thập hồ sơ minh chướng để chuẩn bị cho việc đăng ký đánh giá ngoài chu kỳ 2 năm học 2011 - 2012

-  Giaûng daïy – ÖÙng duïng coâng ngheä thoâng tin:

+ 100% giaùo vieân soaïn giaùo treân maùy vi tính vaän ñoäng giaùo vieân soaïn giaùo aùn ñieän töû hoaëc soaïn giaùo aùn theo kieåu trình chieáu.

 + Thöïc hieän vieäc trieån khai quaûn lyù hoïc sinh, và chuyên môn baèng phaàn meàm: quản lý điểm, trường học kết nối, quản lý thư viện, thiết bị, missa. . .

2.9 Công tác kiểm tra nội bộ

a. Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học 2018 -2019: Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra nội bộ theo kế hoạch Kiểm tra nội bộ của nhà trường.

b.  Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân

Phối hợp với Công đoàn, Thanh tra nhân giải quyết  kịp thời, đúng quy định, pháp luật khi có có trường hợp khiếu tố khiếu nại trong cơ quan. Xây dựng quy chế tiếp công dân đồng thời thong báo rộng rải trên các phương tiện thông tin.

c. Thanh tra thực hiện quy định pháp luật phòng chống tham nhũng, đặc biệt báo cáo việc thanh tra tuyển sinh, các khoản thu và dạy thêm, học thêm.

Phối hợp với Thanh tra nhân dân Hướng dân kịp thời, đúng quy định, pháp luật khi có có trường hợp khiếu tố khiếu nại trong cơ quan.

2.10 Thi đua, khen thưởng

Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu công tác một cách thực chất; kiên quyết khắc phục

bệnh thành tích trong giáo dục. Chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định.

3. Giải pháp thực hiện:

Xaây döïng ñaày đuû caùc keá hoaïch hoaït ñoäng trong nhaø tröôøng. Trieån khai thöïc hieän có sơ, toång keát haøng thaùng ruùt kinh nghieäm. Xaây döïng qui cheá daân chuû trong nhaø tröôøng, qui cheá laøm vieäc cuûa ñôn vò, qui cheá chi tieâu noäi boä, qui cheá hoaït ñoäng cuûa hoäi ñoàng khoa hoïc vaø coâng ngheä, qui cheá phoái hôïp giöõa coâng ñoaøn vaø nhaø tröôøng, qui cheá phoái hôïp giöõ chi boä vaø nhaø tröôøng. Qui cheá giao tieáp nôi coâng sôû.

Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường với đoàn thể, chính quyền địa phương: tổ chức điều tra nắm chắc dân số thực tế trong độ tuổi của từng cấp học, căn cứ chỉ

tiêu của ngành giao về huy động làm cơ sở dự báo qui mô học sinh. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ của hiệu trưởng về công tác dạy và học, công tác quản lý tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học, công tác thống kê, báo cáo.

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, giữ vững trường chuẩn quốc gia góp phần xây dựng xã nông thôn mới, nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và thư viện trường học.

Phaùt ñoäng và thực hiện toát các phong traøo thi ñua trong nhaø tröôøng.

4. Đề xuất, kiến nghị:

  - Năm học 2019 - 2020 và những năm học tiếp theo do sĩ số học sinh tương đối bảo hòa dẫn đến số lớp học không tăng, không giảm.

- Đề nghị Phòng Giáo dục điều chuyển giáo viên trực tiếp giảng dạy cho đủ theo quy định Thông tư 35/TTLT-BGDĐT-BNV: Cụ thể bổ sung 01 biên chế giaùo vieân daïy chuyeân moân Tin học

 

            DUYT CA UBND                                                         HIEÄU TRÖÔÛNG

                                                                        

 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Text Box: Nguyeãn Vaên Khôûi. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .                                                                        

DUYT CA PHÒNG GD &ĐT CHỢ LÁCH                                                       

                                                                       

 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Tin liên quan

Văn Bản Mới Văn Bản Mới

Thông báo Thông báo

Liên kết Liên kết